Ý nghĩa các thông số cơ bản của giấy in
Ý nghĩa các thông số cơ bản của giấy in

Ngoài giấy tập học sinh, giấy A4 hiện nay có lẽ là loại giấy thông dụng nhiều nhât trong cuộc sống hàng ngày của cả dân văn phòng và người dân. Tuy chỉ là một tờ giấy tưởng chừng rất đơn giản nhưng để chọn được một loại giấy in tốt, phù hợp nhu cầu mỗi người lại không hề đơn giản. Ngoài những yêu cầu chất lượng như độ trắng sáng, độ mịn, đọ láng…thì các thông số kí hiệu cơ bản như định lượng và khổ giấy lại rất quan trọng để phân loại giấy in. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn ý nghĩa các thông số kí hiệu của giấy in.

Định lượng giấy:

Định lượng giấy được tính bằng trọng lượng giấy trên 1 mét vuông trải rộng của loại giấy đó. Kí hiệu định lượng giấy là: gsm ( gam trên mét vuông). Thường thì định lượng giấy tỷ lệ thuận với độ dày giấy in, nhưng cũng không hoàn toàn là như vậy bởi nó còn phụ thuộc độ nén của giấy chặt hay không.

Giấy in thông thường có định lượng từ 80gms – 300gms (tùy theo từng loại), riêng giấy cacton thì có thể đạt tới định lượng 2000gms.

Loại mỏng như cuốn báo giá BigC định lượng 60gms – 65gms, hay namecard thường sử dụng từ 250gms-300gms, nếu mua giấy a4 giá rẻ định lượng tối thiểu nên từ 60gsm trở lên để máy in hoạt động tốt nhất.

Xem thêm Bảng giá giấy A4 để có sự so sánh về giá giữa các định lượng.

Có rất nhiều tiêu chuẩn về tỷ lệ giấy được sử dụng ở các quốc gia khác nhau và ở những giai đoạn khác nhau.
Có rất nhiều tiêu chuẩn về tỷ lệ giấy được sử dụng ở các quốc gia khác nhau và ở những giai đoạn khác nhau.

Kích thước giấy (khổ giấy):

Có rất nhiều tiêu chuẩn về tỷ lệ giấy được sử dụng ở các quốc gia khác nhau và ở những giai đoạn khác nhau. Tuy nhiên, ngày nay trên thế giới hai tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến và gần như được mặc định là chuẩn chung cho tất cả các quốc gia là hệ thống tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn thế giới ISO (qui chuẩn các loại giấy A4, A3, B3, C3…) và hệ thống tiêu chuẩn được sử dụng ở khu vực Bắc Mỹ (qui chuẩn cho khổ letter, ledger, legel,…).

Hai hệ thống tỷ lệ này đã được áp dụng vào phần lớn các ứng dụng văn phòng phẩm (word, excel,…) và các thiết bị in ấn, photo.

Tiêu chuẩn quốc tế (ISO)

Kích thước luôn viết chiều ngắn hơn trước.

Tất cả các khổ trong các dãy A, B và C đều là các hình chữ nhật với tỷ lệ 2 cạnh là căn bậc 2 của 2, xấp xỉ bằng 1.414. Diện tích của khổ A0 quy định là 1m2.

Các cạnh của khổ A0 được xác định là 841×1189mm

Các khổ trong cùng dãy được theo thứ tự xác định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng cách cắt khổ trước theo đường cắt song song với cạnh ngắn).

Tiêu chuẩn Bắc Mỹ:

Kích thước tiêu chuẩn hiện hành giấy in Bắc Mỹ dựa trên cơ sở các khổ gốc sau: Legal, Letter và Ledger.

Tabloid là các khổ mở rộng cho công việc hàng ngày.

Khổ Letter dựa trên đơn vị đo là inch (8.5″ x 11″ = 215.9mm x 279.4mm).